Trang chủDUNG MÔI CÔNG NGHIỆPETHYLENE GLYCOL BUTYL ETHER – EGB
Dung moi cong nghiep

ETHYLENE GLYCOL BUTYL ETHER – EGB

Giá:


VMCGROUP VIỆT NAM
VMCGROUP VIỆT NAM
           
   

Thông tin sản phẩm

Tên sản phẩm: ETHYLENE GLYCOL BUTYL ETHER – EGB

Hướng dẫn sử dụng

I. Mô tả sản phẩm :

Là chất lỏng trong suốt không màu , có mùi đặc trưng .

II. Tính chất vật lý và hóa học :

Điểm sôiÁp suất hơiTỷ trọngTỷ trọng hơi ( Air = 1 )

Tan trong nước

Trọng lượng riêng

Bề mặt

Mùi thơm

Thành phần hóa hữu cơ (VOC)

340 DegC0.88mmhg @ 25 DegC0,898-0,9014.10

Tan vô hạn

897@ 25/25C

Chất lỏng như nước

Mùi thơm như ete

897g/l hay 7.49 1bs/gal.

III. Ứng dụng:

1. Đặc trưng

- Hoà tan mạnh

- Có tính dính

- Có khả năng kết dính

- Tỷ lệ bay hơi trung bình

- Tỷ lệ pha loãng cao

- Ứng dụng rộng rãi

2. Ứng dụng

- Dung môi hoạt hoá cho dung môi cơ bản dùng cho sơn phủ

- Chất kết dính cho nhũ nước công nghiệp

- Dung môi chính cho các dung môi hòa tan trong mực in nước

- Chất kết nối và dung môi cho chất tẩy rửa trong nhà và tẩy rửa công nghiệp, chất tẩy rỉ, làm sạch bề mặt cứng, chất tẩy uế.

- Dung môi hòa tan cho thuốc trừ sâu trong nông nghiệp

3. Ghi chú

Tham khảo chính xác Danh mục Vật tư An toàn cho sự an toàn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm.

4. Yêu cầu:

Thành phần

Giới hạn

Đơn vị

Phương pháp

ETHYLENE GLYCOL BUTYL ETHER, MINETHYLENE GLYCOL, MAXACIDITY (ACETIC ACID), MAXMàu sắc PLATIUM COBALT, MAX

Nước, MAX

Khối lượng riêng @ 25/25C

Thành phần chưng cất @ 760 mmHg

990.30.0110

0.10

0.898-0.901

169-173

%

%

%

%

%

%

C

DOWN 100932-ME91ADOWN 100932-ME91AASTM D1613ASTM D1209

ASTM D1364

ASTM D891

ASTM D1078

5. Ghi chú bán hàng

Đáp ứng yêu cầu về phù hợp với các quy định thêm về thực phẩm.

Đọc các thông tin về Cảnh báo và bảng vật liệu An toàn, Sản phẩm này được chuyên chở phù hợp với pháp luật và các quy định hiện hành liên quan đến phân loại, đóng gói, xếp hàng và dán nhãn

6. Thành phần (% w/w, trừ khi có ghi chú khác)

Ethylene Glycol N-Butyl Ether: 99%

Chứng từ ở đây được soạn thảo phù hợp tiêu chuẩn Osha Hazard Communication (29 CFR 1910, 1200). Thêm vào đó những đặc tính không thuộc loại “nguy hiểm theo tiêu chuẩn Osha này sẽ có thể được liệt kê. Khi quyền sở hữu được trình, việc xác định nét đặc trưng để nhận biết sẽ được chuẩn bị sẵn sàng như đã nêu trong bảng tiêu chuẩn này.

7. Dữ liệu về nguy cơ cháy nổ

Điểm bắt cháy: 150F

Phương pháp sử dụng: TCC

Giới hạn có thể cháy:

Giới hạn dưới: 10.6% Vol

Giới hạn trên: 11.1% Vol

Chất chữa cháy:

- Phun nước, CO2, hóa chất khô, bọt. Nếu cháy lớn, bọt kháng chất có cồn thì phù hợp hơn nếu có thể. Mục đích chung của bọt tổng hợp hay bọt protein có thể thực hiện chức năng này nhưng ít tác dụng hơn

- Nước có thể dùng để đổ ngập mặt bằng để ngăn ngừa hiểm họa lửa và hòa loãng những chất tràn thành những hỗn hợp không cháy. Nếu có thể dập tắt lửa mà không cần nước.

Dữ liệu về nguy cơ cháy nổ:

- Cách ly những người không cần thiết, cô lập vùng có nguy cơ tràn đi không cần thiết. Sử dụng bụi nước khi mà sự sôi tràn xảy ra khi nhiệt độ sản phẩm tiến tới điểm sôi của nước (những thùng loại liên hoàn không tràn)

- Xem phần “Tồn trữ và bốc dỡ” của bảng dữ liệu về vật tư và an toàn này

Trang bị phòng cháy:

- Mặc đồ chống áp lực, thiết bị thở độc lập và thiết bị bảo vệ đầy đủ

8. Dữ liệu về hoạt hóa

- Tính ổn định: tránh tiếp xúc với kẽm, magiê, kim loại đế mạ điện

- Xung khắc (vật liệu phải tránh): các chất oxy hóa

- Nguy cơ phân hủy sản phẩm: sự cháy phát sinh CO2, CO, hợp chất hữu cơ chưa truy được gốc tính có thể sinh ra từ sự cháy

- Nguy cơ trùng hợp: không xảy ra.

9. Dữ liệu về chất thải và môi trường

Hành động nhằm tránh rò tràn / rò rỉ

- Tránh xa cống rãnh, mưa giông, ống dẫn nước, bề mặt của đất và nước. Thêm chất hút nước, di chuyển bằng xẻng

Vứt bỏ

- Không đổ vào cống rãnh, ra đất, vào bất cứ hồ chứa nước. Với nguyên liệu không sử dụng hoặc hư hỏng, cách quản lý tốt nhất là gửi vào khu được phép tái sử dụng, tái chế hay lò đốt rác.

- Quan điểm quản lý tương tự được đề cập về vật liệu đã được sử dụng hay vứt bỏ, mặc dù có những đánh giá thêm được đòi hỏi (xem ví dụ 40 CFR phần 261 “Sự nhận biết và liệt kê về chất thải độc hại”). Bất cứ hành động vứt bỏ nào đều phải phù hợp với những quy định hiện hành của địa phương. Kiểm tra với các đại lý thích hợp cho việc vứt bỏ tại địa điểm đó. Nếu cần thêm thông tin xem phần 4 (dữ liệu hoạt hóa) và phần “thông tin điều chỉnh”.

10. Dữ liệu về tác hại cho sức khỏe

Mắt:

Có thể gây nên sự tấy mắt trung bình, làm tổn thương màng sừng, ảnh hưởng làm lâu lành mắt, sự bốc hơi có thể làm tấy mắt.

Tiếp xúc da:

- Tiếp xúc liên tục và lặp lại sẽ làm tấy da

Hấp thụ qua da

- Sự tiếp xúc kéo dài với chất liệu này sẽ làm da hấp thụ một lượng có hại. Tiếp xúc quá mức sẽ gây chứng xuất huyết có thể làm suy yếu khả năng vận chuyển oxi của máu.

- Tiêu chuẩn LD50 cho sự hấp thụ của da ở thỏ là 220mg/kg. Sự lặp lại những tiếp xúc nhỏ có thể dẫn đến sự hấp thụ một lượng có hại.

Hấp thụ đường ruột:

- Liều lượng nhỏ chất độc vào miệng thì không tác hại. Mức LD50 cho chuột đường miệng là 470mg/kg.

- Nuốt vào cổ họng một cách ngẫu nhiên một lượng nhỏ cho một tác dụng bình thường thì không gây tổn hại, nuốt một lượng lớn hơn thì có lẽ gây tổn thương. Trường hợp nuốt một lượng lớn (ví dụ: tự tử) sẽ gây xuất huyết và tác đọng tới cật.

Hít vào:

- Sự hấp thụ kéo dài qua đường hô hấp sẽ gây tác động có hại. Tiếp xúc quá nhiều sẽ gây tấy rát cơ quan hô hấp ở phần trên.

- Quan sát ảnh hưởng ở động vật ở cả máu và cật thì mức LC50 ở chuột là 70ppm trong 7 giờ

ảnh hưởng cơ thể

- Quan sát ảnh hưởng ở động vật ở cả máu và cật

Quái thai (hư thai)

- Khuyết tật ở thai nhi là không chắc sẽ xảy ra. Nguy cơ truyền từ mẹ sang bào thai là không có. Đã không gây thai khuyết tật ở động vật. Những ảnh hưởng khác được tìm thấy ở bào thai chỉ ở liều lượng mà đã gây tác hại độc đối với cơ thể mẹ.

Ảnh hưởng sinh sản

- Nghiên cứu ở động vật, khả năng sinh sản hay sự sinh sản chỉ bị ảnh hưởng với liều lượng mạnh ở đường miệng.

Tác động di truyền: (ảnh hưởng về mặt chất liệu di truyền)

- Kết quả vẫn còn đang bị phủ nhận. Kết quả thí nghiệm về thay đổi di truyền trong ống nghiệm vẫn chưa đi đến kết luận.

11. Cấp cứu

Mắt:

- Chữa tấy mắt bằng cách phun nước lập tức và liên tục trong 15 phút. Tham khảo ý kiến Bác sỹ .

Da:

- Nếu trong trường hợp lỡ tiếp xúc, lập tức ngâm da vào nước trong ít nhất 15 phút.

Đường ruột:

Làm nôn ra nếu nuốt vào với số lượng lớn

Tham khảo ý kiến của cán bộ y khoa

Hít vào

- Chuyển đến nơi có không khí trong lành. Nếu như không thể thở được phải hô hấp nhân tạo. Nếu thở khó khăn, nên tiếp oxy bởi người có kỹ thuật.

- Gọi cho thầy thuốc hay chuyển tới một trung tâm cấp cứu.

Ghi chú dành cho thầy thuốc

- Không có thuốc giải độc đặc trị

- Chăm sóc xử lý dựa trên sự phán quyết của thầy thuốc theo các phản ứng của bệnh nhân.

12. Cảnh báo về bốc dỡ

Hướng dẫn khi đi vào

- Đối với da:

Theo OSHAPEL và ACGIH TLV là 25 ppm

- Sự thông hơi

Cung cấp thoát khí cục bộ và tổng thể để kiểm soát mức thông khí ở dưới mức cảnh báo khi xâm nhập.

- Bảo vệ sự hô hấp

Mức thông khí nên duy trì ở dưới mức cảnh báo khi đi vào. Khi việc bảo vệ hô hấp được đòi hỏi cho hoạt động cụ thể, sử dụng một bộ lọc khí thở. Nếu gặp trường hợp khẩn cấp hay các điều kiện khác mà cảnh báo cho phép vào bị vượt quá, sử dụng một máy nén tự nén khí thở hay bộ nén dành cho hàng không có bộ cấp khí phụ trợ.

 

Bài viết liên quan

Đánh giá

Bình luận

comments powered by Disqus

Sản phẩm cùng loại khác

  • Call Me
  • Call Me
  • Call Me
  • Call Me