HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ISOPROPYL ALCOHOL (IPA) (CH3)2CHOH AN TOÀN

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ISOPROPYL ALCOHOL (IPA) (CH3)2CHOH AN TOÀN
Đánh giá

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

ISOPROPYL ALCOHOL (IPA) (CH3)2CHOH

 

Tên chất hoặc tên sản phẩm : ISOPROPYL ALCOHOL (IPA)Số CAS: 67- 63-0

Số UN: 1219

Số đăng ký EC: chưa có thông tin

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): 3

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: ISOPROPYL  ALCOHOL Mã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: ISOPROPYL  ALCOHOL
– Tên khác (không là tên khoa học):
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:Công Ty CP xuất nhập khẩu hóa chất Việt Mỹ Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp: 

CÔNG TY CỔ PHẦN  PHÂN PHỐI HÓA CHẤT VIỆT MỸ

Số 8, Ngõ 111, Phan Trọng Tuệ, Văn Điển, Hà Nội

 

Tel: 0436.877.888   Fax:0436.877.666

 

– Tên nhà sản xuất và địa chỉ:                   
– Mục đích sử dụng: Dung môi công nghiệp (dùng cho ngành sơn, gỗ, keo …) 

 

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa học Hàm lượng(% theo trọng lượng)
ISOPROPYL  ALCOHOL 67-63-0 CH3CHOHCH3 99.90%

 

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm  Flammable Liquid 3 (nhóm 3)2. Cảnh báo nguy hiểm :

– Dể cháy

– Kích ứng da và hệ thống hô hấp

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

– Đường mắt: Khi tiếp xúc trực tiếp với mắt sẽ gây tổn thương cho mắt

– Đường thở: Khi tiếp xúc trực tiếp với hóa chất và hít thở một lượng lớn có thể có các triệu chứng khô cổ , khó thở, nhức đầu

– Đường da: khi tiếp xúc thường xuyên với hóa chất có thể bị kích ứng

– Đường tiêu hóa: Khi nuốt phải hóa chất, sẽ có những triệu chứng như chóng mặt nhức đầu.

 

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Rửa mắt ngay băng nước sạch, với lượng nước nhiều và liên tục trong vòng 15 phút, chớp mắt liên tục trong khi rửa với nước.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): rửa ngay vùng da bị tổn thương với nước sạch và xà phòng, cởi bỏ ngay quần áo đã bị dính hóa chất

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí): di chuyển ngay ra nơi có không khí trong lành, đến ngay trung tâm y tế gần nhất nếu không đỡ

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất): uống ngay 2 ly nước lớn, thọc tay vào cổ họng hoặc các biện pháp khác để có thể nôn ra, đến ngay trung tâm y tế gần nhất

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có)     

 

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy : dễ cháy (nhóm 3)

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: khí, khói

3. Các tác nhân gây cháy, nổ : tia lửa

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác

Foam cho alcohol, bột chữa cháy khô, nhiều nước, carbon dioxide (CO2)

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy

Quần áo bảo hộ chống cháy, bộ mặt nạ – bình thở (EN 133)

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có) :

 

PHẦN VI:  Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ: lau sạch

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: tránh để tiếp xúc với tia lửa, thu gom vào bồn và xịt rửa bằng thật nhiều nước

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm lưu ý đến việc vận chuyển hóa chất, phải đóng gói cẩn thận và không được sử dụng các dụng cụ dễ gây ma sát và tia lửa điện

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản : Chứa hóa chất trong các thùng kín, tránh những nơi có nhiệt độ cao, chứa tại nơi khô ráo, có nhiệt độ thấp , làm mát bồn bằng phun nước

 

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết : đảm bảo hệ thống thông gió tốt, nhân viên tiếp xúc trực tiếp phải được trang bị quần áo bảo hộ đúng tiêu chuẩn

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

– Bảo vệ mắt: Kính bảo hộ

– Bảo vệ thân thể: quần áo bảo hộ

– Bảo vệ tay: đeo găng tay

– Bảo vệ chân: đeo ủng

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: như trên

4. Các biện pháp vệ sinh: tắm, khử độc

 

 

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: chất lỏng Điểm sôi (0C) : 82.5
Màu sắc: trong, không màu Điểm nóng chảy (0C) : –
Mùi đặc trưng: – Điểm chớp cháy (0C) (Flash point) :12  theo phương pháp cốc kín
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ 200C: 32.68 Nhiệt độ tự cháy (0C): 399
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ , áp suất tiêu chuẩn:2.07 Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí) :12
Độ hòa tan trong nước : không giới hạn Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí) : 2
Độ PH:  – Tỷ lệ hoá hơi: 2.3 (Ethyl acetate :1)
Khối lượng riêng (kg/m3): 0.785   ở  200C Các tính chất khác nếu có:-

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định : ổn định dưới điều kiện sử dụng thông thường2. Khả năng phản ứng:

– Các phản ứng nguy hiểm :cháy, nổ.

 

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

ISOPROPYL ALCOHOL

LD50

5045mg/kg

       Da

     Chuột

 

LD50

>3600mg/kg

       Da

Thỏ

 

LC 50

> 6,410mg/kg

Thở

Thỏ

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người : chưa có thông tin

2. Các ảnh hưởng độc khác : chưa có thông tin

 

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
 
 
 
Tên thành phần
Loài sinh vật
Chu ký ảnh hưởng
Kết quả
 
 Da (Heo)
 
Không ảnh hưởng
 
Mắt (thỏ)
 
Khó chịu
 

 

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1.                   1.Thông tin quy định tiêu hủy: theo quy định của Nhà nước

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : thấp

3. Biện pháp tiêu hủy :đốt

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý : khói, xử lý bởi cơ sở xử lý Môi trường

 

 

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 13/2003/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

– 02/2004/TT-BCN

1219

ISOPROPYL  ALCOHOL

3

163kg/

Phuy họăc bằng tàu

ISOPROPYL  ALCOHOL

 

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

1219

ISOPROPYL  ALCOHOL

3

Phuy họăc bằng tàu

ISOPROPYL  ALCOHOL

 

 

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký :

 

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu: 22/7/2014
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất:  15/3/2015
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công Ty Cổ Phần Phân Phối Hóa Chất Việt Mỹ

 

Hệ thống phân phối tại: Hà Nội-Thanh Hóa-Đà Nẵng-Nha Trang-HCM…

Quý khách có nhu cầu hoặc mua hàng dự án xin vui lòng xem Chi tiết tại http://phanphoihoachat.vn/ hoặc liên hệ hotline 0947464464 để được giá tốt nhất!