MICROBE-LIFT AQUAC GIÚP TĂNG GẤP ĐÔI MẬT ĐỘ ẤU TRÙNG CÁ VƯỢC

MICROBE-LIFT AQUAC GIÚP TĂNG GẤP ĐÔI MẬT ĐỘ ẤU TRÙNG CÁ VƯỢC
Đánh giá

Microbe Lift AquaC front
Tại Singapore. Tiến sĩ Lim Lian Chuan đã sử dụng Microbe-Lift /Aqua-C trong bể ấp trứng cá vược làm tăng gấp đôi tỷ lệ sống của ấu trùng vào ngày thứ 17 tại trang trại nuôi trồng thủy hải sản của công ty TNHH Marine Life Aquaculture

Nuôi ấu trùng và quy trình xử lý

Vào ngày 06/12/2010, 200,000 trứng cá vược đã thụ tinh được đưa vào mỗi bể chứa. Có tổng cộng 03 bể (bể 1, 2 và 3) – mỗi bể có dung tích 20m3. Trứng này được lấy từ bể đẻ trứng tại trạm nuôi trồng thủy hải sản St John Island thuộc Cơ quan Thực phẩm và Thú y (Agri-food & Veterinary Authority) Singapore. Trước khi trứng được đưa vào, tất cả các bể trên đều được khử trùng với Remedor Aquatic và được sục rửa sạch trước khi bơm đầy nước đã khử trùng bằng tia cực tím (UV).

02 tuần đầu trong giai đoạn nuôi ấu trùng, nước trong bể 1 được xử lý bằng Microbe-Lift/Aqua-C. Vì bể xử lý này không lắp đặt lọc sinh học, nên liều lượng sản phẩm là từ 5 đến 25 ml/m3 (Bảng 1), cao hơn so với mức khuyến cáo từ nhà sản xuất (1 đến 5 ml/m3). Hai bể còn lại (bể 2 và 3) không sử dụng Microbe-Lift/Aqua-C, và do đó được dùng như bể kiểm. Tất cả ấu trùng được chuyển trực tiếp đến bể sạch vào ngày thứ 8.

Bảng 1. Quy trình xử lý sử dụng Micro-Lift / Aqua C trong bể xử lý (bể 1).

Ngày sau khi ấp Liều dùng (ml/m3)
Ngày 1 5
Ngày 2 10
Ngày 3 15
Ngày 4 20
Ngày 5 25
Ngày 6 25
Ngày 7 20
Ngày 8 đến ngày 11 Không dùng
Ngày 12 25
Ngày 13 20
Ngày 14 20
Ngày 15  
Ngày 16  

Nước được thay vào 8 giờ sáng, với mực nước là từ 20-50% trong bể xử lý (bể 1) và từ 20-60% trong bể kiểm soát (bể 2 &3) (bảng 2).

Bảng 2. Quy trình thay nước (%) in bể xử lý và trong bể kiểm soát

Ngày sau khi ấp Bể xử lý Bể kiểm soát
Ngày 6 20 20
Ngày 7 20 20
Ngày 8 30 40
Ngày 9 30 50
Ngày 10 40 60
Ngày 11 40 60
Ngày 12 40 60
Ngày 13 40 60
Ngày 14 50 60
Ngày 15    
Ngày 16    

Những thông số về chất lượng nước được giám sát hằng ngày (Bảng 3). Nhiệt độ của nước khá ổn định (29 – 30 oC) trong tất cả các bể trong toàn bộ quá trình. Hàm lượng ni-tơ a-mô-ni-ắc được duy trì ổn định ở mức 0.25 mg/l, ngoại trừ hai lần đo tại bể kiếm soát với giá trị đo được là 0.50 mg/l. pH nằm trong khoảng 8.0 – 8.1.

Bảng 3. Giá trị đo của ni-tơ a-mô-ni-ắc, pH và tình trạng của trầm tích trong bể xử lý (treatment tank – TT) và bể kiểm soát (control tank – CT).

  Ngày sau khi ấp             *Tình trạng trầm tích
    NH3-N (mg/l)   pH
                 
                 
      TT CT TT   CT TT CT
  Ngày 1   <0.1 <0.1 7.9   8.0 + +
  Ngày 2   0.10 0.10 8.0   8.0 + +
  Ngày 3   0.10 0.10 8.1   8.1 + +
  Ngày 4   0.25 0.25 8.1   8.1 + +
  Ngày 5   0.25 0.25 8.1   8.1 + ++
  Ngày 6   0.25 0.50 8.0   8.1 ++ ++
  Ngày 7   0.25 0.25 8.0   8.1 ++ ++
  Ngày 8   0.25 0.25 8.0   8.0 ++ ++
  Ngày 9   0.25 0.25 8.1   8.1 ++ +++
  Ngày 10   0.25 0.25 8.0   8.0 ++ ++
  Ngày 11   0.25 0.50 8.0   8.0 ++ ++
  Ngày 12   0.25 0.25 8.0   8.0 ++ +++
  Ngày 13   0.25 0.25 8.0   8.0 ++ ++
  Ngày 14   0.25 0.25 8.0   8.0 ++ ++
  Ngày 15                
  Ngày 16                

*++++: Rất cao; +++: Cao; ++: Thấp; +: Rất thấp

Quy trình cho ăn đối với ấu trùng cá vược được trình bày trong bảng 4. Thức ăn của ấu trùng trong tất cả các bể từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 12 là trùng bánh xe.

(luân trùng). Cho ăn hai lần/ngày. Lần cho ăn đầu tiên vào lúc 10 giờ sáng, với mật độ thức ăn là 20 con trùng/ml. Lần cho ăn thứ hai vào lúc 4 giờ chiều, và trùng bánh xe được cho vào bể để đảm bảo mật độ thức ăn là 20 con trùng/ml. Từ ngày thứ 9 trở đi, ấu trùng được ăn Artemia vào lúc 4 giờ chiều với mật độ thức ăn là 0.1 – 0.2 con Artemia/ml.

Bảng 4. Lượng thức ăn sống (con/ml) được cho vào bể kiểm soát (CT) và bể xử lý (TT)

  Ngày sau khi ấp   Trùngbánh xe Ấu trùng Artemia
           TT   CT TT CT
  Ngày 1   0   0    
  Ngày 2   0   0    
  Ngày 3   20   20    
  Ngày 4   20   20    
  Ngày 5   20   20    
  Ngày 6   20   20    
  Ngày 7   20   20    
  Ngày 8   20   20    
  Ngày 9   10   10 0.1 0.1
  Ngày 10   10   10 0.2 0.1
  Ngày 11   10   10 0.2 0.1
  Ngày 12   10   10 0.2 0.1
  Ngày 13   0   0 0.2 0.1
  Ngày 14   0   0 0.2 0.1
  Ngày 15            
  Ngày 16            

*TT: Bể xử lý; CT: Bể kiểm soát

Ấu trùng chuyển hóa thành cá bột vào ngày thứ 13 – 14 và kết thúc chuyển hóa vào ngày thứ 14 (ngày 19/12/2010). Số lượng ấu trùng sống sót trong các bể tương ứng được đếm bằng phương pháp ước lượng sử dụng các loại gầu múc với kích thước khác nhau (với lưới ở dưới đáy), và tính dựa trên số lượng ấu trùng trong mỗi gầu múc.

Quan sát và kết quả

Khi không sử dụng lọc sinh học và các thiết bị lọc khác, chất thải từ cá và từ thức ăn phải thường xuyên được hút xả (bằng xi-phông) một cách thủ công. Ngoài ra, 30% lượng nước trong bể 2 và 3 phải được thay mới mỗi ngày.

Trong suốt quá trình thử nghiệm, ông Tan thấy rằng hàm lượng a-mô-ni-ắc trong bể 1 thấp hơn rất nhiều so với trong bể kiểm soát (bể 2 & 3), và lượng ô-xy hòa tan (DO) trong nước (bể 1) tăng lên khi sử dụng Microbe-Lift/AquaC. Nhờ đó, tần suất thay nước ở bể 1 thấp đi và với thể tích nước cần thay cũng ít hơn rất nhiều so với bể kiểm soát (2&3). Mặc dù tần suất thay nước giảm, nhưng lượng bùn đáy trong bể 1 không những không tăng mà còn giảm đi, giúp hạn chế số lần hút xả (bằng xi-phông) ở bể 1.

Bảng 6 mô tả số lượng cá bột được chuyển từ các bể (1, 2, và 3) sang ao nuôi vào ngày thứ 17 (ngày 22/12/2010). Sử dụng Microbe-Lift/AquaC giúp tăng gấp đôi số lượng cá bột trong bể xử lý (bể 1) so với bể kiểm soát (bể 2 & 3).

Bảng 6. Số lượng cá bột và tỷ lệ sống sót trong bể xử lý (TT) và bể kiểm soát (CT).

Bể Số lượng cá bột Tỷ lệ sống sót
TT (Bể 1) 50,000 25.0%
CT (Bể 2) 25,000 12.5%
CT (Bể 3) 30,000 15.0%

Không những giảm thiểu công thao tác trong quá trình ấp trứng, Microbe-Lift/AquaC còn giúp tăng đáng kể tỷ lệ sống sót của cá bột. Ông Tan rất hài lòng với kết quả thử nghiệm và đồng ý sử dụng MicrobeLift/AquaC trong quy trình quản lý chất lượng nước của trang trại.

Ngoài ra còn rất nhiều sản phẩm khác, quý khách có thể tham khảo tại đây

☎️  ☎️  ☎️  ☎️: QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU VUI LÒNG LIÊN HỆ :
www.phanphoihoachat.vn | www.vmcgroup.com.vn

➡️HÀ NỘI: Số 61, Ngõ 381 Nguyễn Khang – Cầu Giấy

Tel 0934.568.852- 0947.464.464
Số 8 Ngõ 111 Phan Trọng Tuệ -0946 020 868

➡️THANH HÓA
– Cơ sở 1: 343 Lê Lai-TP Thanh Hóa
Tel 0237 6767 666 / 0904888152
– Cs2: Số 80 Lê Thánh Tông
LH 0932245500 Tel 0237 666 5656

➡️ĐÀ NẴNG
364 Điện Biên Phủ – TP Đà Nẵng
LH 0905 188 667 Tel 0911 670 670
➡️HỒ CHÍ MINH
– 13 Đường số 5 KDC Him Lam, Bình Hưng, Bình Chánh
Hotline: 0918.113.698
– 11 Đg 715 Tạ Quang Bửu-P4-Q8
LH 0917 811 667
➡️NHA TRANG
– 49+51 Ngô Văn Sở – TP Nha Trang
LH 0945 002 568
– D2 Hàng Cá – TP Nha Trang
Hotline 0945 002 579
➡️HẢI PHÒNG
406 Hùng Vương – Quận Hồng Bàng
Tel 093456.8012 LH 093456.2923
➡️QUẢNG NGÃI
51-Chu Văn An- TP Quảng Ngãi
LH 0989 463 066
➡️CẦN THƠ
40M Đường 3A KDC Hưng Phú 1 – Q. Cái Răng – TP Cần Thơ
Hotline: 0969 239 117 LH 0913 033749
0292 366 8879 – 0292 384 6968
🖨️kd@vmcgroup.com.vn.
💯Chúng tôi luôn cam kết luôn mang lại cho bạn những sản phẩm 100% về chất lượng, an toàn sức khỏe người tiêu dùng.
🚛Giao hàng toàn quốc